Thứ ba, 21/01/2025
Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử PHÂN VIỆN KHOA HỌC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG MIỀN TRUNG

Tin tức

Đánh giá điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền trung theo phương pháp của Bộ lao động thương binh và xã hội và so sánh với kết quả đánh giá theo phương pháp VNNIOSH-2017

Bài báo trình bày kết quả áp dụng phương pháp đánh giá điều kiện lao động (ĐKLĐ)của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội, ở một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung. Kết quả đánh giá cho thấy điều kiện lao động của người lao động tại nhiều vị trí trong các cơ sở chế biến gỗ ở mức III và mức IV (là mức xếp loại nghề nghiệp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo phương pháp này cũng được so sánh với kết quả đánh giá theo pthương pháp VNNIOSH-2017. Nhìn chung, ĐKLĐ đánh giá theo phương pháp VNNIOSH-2017 thường ở mức nặng nhọc hơn so với đánh giá theo phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Điều này cho thấy cần có các giải pháp can thiệp kịp thời nhằm cải thiện ĐKLĐ cho người lao động.

 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở nước ta hiện nay, việc đánh giá điều kiện lao động vẫn được thực hiện theo Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01/08/1995 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp xây dựng danh mục nghề, công việc nặng  nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm [4]. Phương pháp này đã quá cũ và bộc lộ nhiều nhược điểm. Năm 2017 Viện khoa học ATVSLĐ đã đề xuất phương pháp đánh giá ĐKLĐ tổng hợp VNNIOSH-2017 nhằm khắc phục những nhược điểm của phương pháp trên [2], [3]. Kết quả đánh giá ĐKLĐ của một số cơ cở chế biến gỗ trên địa bàn các tỉnh miền Trung theo phương pháp VNNIOSH-2017 của Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động đã được trình bày trong Tạp chí An toàn – Sức khỏe & Môi trường lao động số 1,2&3 – 2020 [7]..

Trong bài báo này tác giả trình bày kết quả đánh giá tổng hợp ĐKLĐ tại một số cơ sở chế biến gỗ ở khu vực miền Trung theo phương pháp của Bộ lao động Thương binh và Xã hội và so sánh kết quả đánh giá theo phương pháp VNNIOSH-2017. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánh giá so sánh 2 phương pháp và rút ra kết luận.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

2.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu là điều kiện lao động của người lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ ở miền Trung bao gồm:

STTĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨUKÝ HIỆU
1Xí nghiệp mộc Việt Đức, Quảng NamCS1
2Xí nghiệp chế biến Lâm sản Hòa Nhơn, Quảng NamCS2
3Công ty TNHH Lâm sản Việt Lang, Đà Nẵng,CS3
4Công ty TNHH MTV gỗ Nguyên Phong, Quảng TrịCS4
5Công ty TNHH MTV Mạnh Triều, Quảng TrịCS5
6Công ty TNHH chế biến gỗ Quang Huy, Quảng TrịCS6
7Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị- Nhà máy MDF 1, Quảng TrịCS7
8Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị – Nhà máy MDF 2, Quảng TrịCS8
9Cơ sở mộc Trần Văn Vần, Đà NẵngCS9

Về công nghệ sản xuất chế biến gỗ, quy trình công nghệ và các công việc trong dây chuyền,xin tham khảo tại Tạp chí An toàn và Sức Khỏe nghề nghiệp số1,2&3 – 2020 [7], tháng 6/2020.

2.2. Phương pháp đánh giá

Theo công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 1/8/1995 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, điều kiện lao động được phân thành các mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ứng với một số điểm nhất định. Hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động gồm hai nhóm chính:

– Nhóm các chỉ tiêu về vệ sinh môi trường lao động.

– Nhóm các chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động.

Mỗi chỉ tiêu được chia thành các mức độ nặng nhọc, độc hại ứng với một số điểm nhất định [4].

Điểm tổng hợp được xác định bằng công thức:

Y = 17,1 X – 1,2 X2 + 2

Trong đó:

* Y: là điểm tổng hợp các yếu tố; * X: là điểm trung bình của các yếu tố.

Căn cứ số điểm tổng hợp đã tính toán ở trên, việc phân loại điều kiện được quy định theo Bảng 1 sau:

Bảng 1: Phân loại điều kiện

Loại ĐKLĐIIIIIIIVVVI
Điểm (Y)Y ≤ 1818<Y≤3434<Y≤4646<Y≤5555<Y≤59Y>59

Ghi chú:

 Loại I: Nhẹ nhàng, thoải mái: giá trị của Y: Y ≤ 18

            Loại II: Không căng thẳng, không độc hại, song so với loại I phải cố gắng hơn: 18< Y≤ 34

            Loại III: Có thể có các chỉ tiêu nặng nhọc, độc hại, nhưng ở trong khoảng tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Các biến đổi tâm sinh lý sau lao động phục hồi nhanh, sức khoẻ không bị ảnh hưởng đáng kể: 34 < Y ≤ 46.

            Loại IV: Các chỉ tiêu vệ sinh môi trường vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép; khả năng làm việc bị hạn chế nhất định, cơ thể khoẻ có thể thích nghi nhờ cơ chế điều hoà của hệ thống thần kinh nhưng làm việc nhiều năm trong môi trường này sức khoẻ có thể bị giảm sút: 46 < Y ≤55.

            Loại V: Các chỉ tiêu độc hại vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần; cường độ vận động cơ bắp lớn; độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh cao. Lao động liên tục kéo dài dẫn đến bệnh lý xấu. Là loại lao động đòi hỏi người lao động có sức khoẻ tốt: 55 < Y ≤ 59.

            Loại VI: Các chỉ tiêu ở mức giới hạn chịu đựng tối đa của cơ thể. Là loại lao động rất nặng nhọc, độc hại, rất căng thẳng thần kinh – tâm lý. Loại VI bắt buộc phải giảm giờ làm việc và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý mới tránh được các tai biến về bệnh tật. Người lao động phải có sức khoẻ thật tốt: Y > 59.

            Các nghề, công việc có điều kiện lao động loại IV và loại V (Y>46 điểm) thì được xếp vào nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Các nghề, công việc có điều kiện lao động loại VI (Y > 59 điểm) có các chỉ tiêu xấp xỉ ở mức giới hạn chịu đựng tối đa của cơ thể thì được xếp vào nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh& Xã hội

Tại các vị trí công việc, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đo đạc nhóm chỉ tiêu về Môi trường lao động và nhóm chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động [4]. Đo đạc được thực hiện theo các Tiêu chuẩn Việt Nam và Thường quy kỹ thuật Vệ sinh môi trường và Y học lao động [5], sử dụng các thiết bị sẵn có tại Phân Viện Khoa học An toàn Vệ sinh lao dộng và Bảo vệ môi trường miền Trung. Trên cơ sở các số liệu đo đạc, nhóm nghiên cứusử dụng phương pháp của Bộ lao động Thương binh và Xã hội [4] để đánh giá ĐKLĐ tại vị trí làm việc.

Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại 01 vị trí công việc trong dây chuyền sản xuất (Ví dụ: vị trí công nhân vận hành máy chà nhám) của 9 cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung được trình bày trên Bảng 2 sau đây:

Bảng 2: Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại công đoạn chà nhám

Vận hành chà nhám(Phân loại công việc: 2; Giới tính: Nam)
1. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Bức xạ ion hóa222222222
Rung động222222222
Rung cục bộ222222222
Rung toàn thân phương XY111111111
Rung toàn thân phương Z111111111
Bức xạ điện từ tần số Radio222222222
Điện trường222222222
Từ trường222222222
Mật độ dòng năng lượng222222222
Ồn233222442
Vi khí hậu433444333
Nhiệt độ433444333
Bức xạ nhiệt222222222
Ánh sáng
Bụi333333333
Bụi toàn phần333333333
Bụi hô hấp333333333
Hơi khí độc222222222
SOx222222222
NOx222222222
CO2222222222
Styren222
C6H12222
HCHO222
Toluen222
Xylen222
Benzel222
MEK222
II. CÁC CHỈ TIÊU TÂM SINH LÝ LAO ĐỘNG
Mức tiêu hao năng lượng cơ thể333222223
Biến đổi tim mạch và hô hấp khi làm việc454444434
Mức chịu tải của cơ bắp khi làm việc:444433344
Giảm sức bền cơ bắp so với trước khi làm việc444433344
Vị trí, tư thế lao động và đi lại trong khi làm việc444444444
Làm trên giá cao33
Địa hình đồi núi dốc
Tư thế làm việc222222111
Làm việc tư thế cúi khom3333333 3
Làm việc cúi gập thân nhiều lần444444 4 44
Phải đi lại lúc làm việc 1 1 1 1
Nhịp điều cử động, số lượng động tác trong 1 giờ của các lớp chuyển động555555115
Lớp chuyển động nhỏ (ngón, cổ, cẳng tay)555555115
Lớp chuyển động lớn (Vai, cánh tay, cẳng chân)555555115
Mức đơn điệu của lao động trong sản xuất dây truyền422444222
Căng thẳng thị giác531511554
Độ lớn chi tiết cần phân biệt111111111
Độ chiếu sáng dưới TCCP55554
Độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh343444444
Số đối tượng phải quan sát đồng thời111111111
Thời gian quan sát343444444
Mức hoạt động não443444334
Mức hoạt động não lực khi làm việc222333332
Giảm dung lượng nhớ sau ca so với trước ca443444334
Mức căng thẳng thần kinh tâm lý trong tiến trình ca.222222222
Chế độ lao động222222222
Làm việc ca, kíp
Thời gian lao động liên tục mỗi ca222222222
X3.43.333.42.82.82.72.73.
Điểm tổng hợp46.845.642.546.241.340.839.640.243.
Phân hạngIVIIIIIIIVIIIIIIIIIIIIIII

Thực hiện tương tự đối với các vị trí còn lại, tổng hợp đánh giá điều kiện lao động công nhân ở tất cả các công đoạn của các cơ sở chế biến gỗ đã khảo sát được trình bày trên Bảng 3.

Bảng 3. Đánh giá điều kiện lao động tại tất cả các công đoạn

Vận chuyển gỗ bằng máy (xe nâng)
X2.4705882.352941
Điểm tổng hợp36.9224935.5917
Phân hạngIIIIII
Xẻ gỗ
X3.13.23.13.43.42.93.1
Điểm tổng hợp43.244.443.246.346.341.843.8
Phân hạngIIIIIIIIIIVIVIIIIII
Vận hành lò sấy gỗ
X2.72.52.72.42.32.32.6
Điểm tổng hợp39.137.339.136.034.735.438.5
Phân hạngIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII
Vận hành dây chuyền băm gỗ
X2.72.5
Điểm tổng hợp39.737.3
Phân hạngIIIIII
Rửa dăm gỗ
X2.42.3
Điểm tổng hợp36.035.4
Phân hạngIIIIII
Tạo phôi, công việc mộc máy(máy cưa, bào) hoặc/và thủ công
X3.42.82.82.93.02.92.6
Điểm tổng hợp46.040.640.041.242.541.238.6
Phân hạngIVIIIIIIIIIIIIIIIIII
Vận hành máy ghép thanh dọc
X3.32.73.2
Điểm tổng hợp47.137.945.9
Phân hạngIVIIIIII
Pha hóa chất, trộn keo
X2.32.22.22.42.2
Điểm tổng hợp34.734.133.436.033.4
Phân hạngIIIIIIIIIIIII
Sấy hỗn hợp bột gỗ, keo
X2.32.3
Điểm tổng hợp34.734.7
Phân hạngIIIIII
Bôi keo
X3.02.72.7
Điểm tổng hợp42.539.139.1
Phân hạngIIIIIIIII
Vận hành máy ghép tấm
X3.12.82.8
Điểm tổng hợp43.540.440.9
Phân hạngIIIIIIIII
Vận hành máy ép nhiệt
X2.42.6
Điểm tổng hợp36.637.9
Phân hạngIIIIII
Vận hành máy cắt (cưa đĩa)
X3.13.1
Điểm tổng hợp43.043.0
Phân hạngIIIIII
Vận hành chà nhám/thủ công
X3.53.33.03.42.92.82.72.83.1
Điểm tổng hợp46.945.742.546.341.440.839.740.243.0
Phân hạngIVIIIIIIIVIIIIIIIIIIIIIII
Vận hành máy bào nhẵn/thủ công
X3.43.23.23.3
Điểm tổng hợp46.244.144.645.3
Phân hạngIVIIIIIIIII
Lắp ráp các thành phần
X3.43.43.43.0
Điểm tổng hợp46.445.845.842.5
Phân hạngIVIIIIIIIII
Kiểm tra, trát keo, sửa lối bề mặt
X3.43.33.42.9
Điểm tổng hợp46.644.946.041.4
Đánh giá chungIVIIIIVIII
Phun sơn, P.U
X3.43.33.42.9
Điểm tổng hợp46.644.946.041.4
Phân hạngIVIIIIVIII
Kiểm tra, đóng gói sản phẩm
X2.82.62.73.12.83.02.12.42.4
Điểm tổng hợp40.238.539.743.640.842.532.836.036.0
Phân hạngIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII
Vệ sinh công nghiệp
X2.82.82.82.72.82.82.62.62.5
Điểm tổng hợp40.240.840.839.740.840.837.938.537.3
Phân hạngIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

Từ kết quả đánh giá điều kiện lao động ở các Bảng 2 và Bảng 3, có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

1. Kết quả đánh giá ĐKLĐ tại các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn các tỉnh miền Trung theo phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho thấy: các chỉ tiêutâm sinh lý lao động có tác động mạnhhơn đến điều kiện lao động so với các chỉ tiêu môi trường lao động.

2. Nhiều công đoạn trong cơ sở chế biến gỗ có các vị trí làm việc được xếp loại điều kiện lao động ở mức IV được xếp vào nhóm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Những chỉ tiêu nặng nhọc, độc hại chủ yếu là tiêu hao năng lượng, căng thẳng thần kinh chú ý và tim mạch.

3. Đồi với các nghề khác nhau trong ngành chế biến gỗ: các cơ sở chế biến gỗ gia dụng có nhiều công đoạn có mức xếp loại IV(được xếp vào nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) [4]. Trong khi đó, các doanh nghiệp MDF do dây chuyền tương đối mới và hiện đại, ít công việc thủ công nên ít công đoạn có mức xếp loại IV hơn.

4. Đối với các công đoạn sản xuất trong dây chuyền chế biến gỗ: hầu hết các công đoạn xẻ gỗ, vận hành các máy gia công, liên quan đến hóa chất, trộn keo, bôi keo, phun sơn đều có các vị trí công việc được xếp hạng mức IV (là mức nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm).

3.2 So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ khi sử dụng phương pháp VNNIOSH-2017 của Viện Khoa học AT&VSLĐ và sử dụng phương pháp của Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội.

So với phương pháp của Bộ lao động thương binh và Xã hội, phương pháp đánh VNNIOSH-2007 [5] có các điểm mới được trình bày trong tài liệu [7].

So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ của hai phương pháp trình bày trên Bảng 4:

Bảng 4. So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ bởi hai phương pháp.

Vận chuyển gỗ bằng máy (xe nâng)
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)44
Xẻ gỗ
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIVIVIIIIII
PP VNNIOSH)5445555
Vận hành lò sấy gỗ
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)5445565
Vận hành dây chuyền băm gỗ
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)54
Rửa dăm gỗ
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)54
Tạo phôi, công việc mộc máy(máy cưa, bào) hoặc/và thủ công
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIIIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)6446653
Vận hành máy ghép thanh dọc
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIII
PP VNNIOSH)655
Pha hóa chất, trộn keo
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIIII
P P VNNIOSH)64535
Sấy hỗn hợp bột gỗ, keo
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)45
Bôi keo
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIII
PP VNNIOSH)655
Vận hành máy ghép tấm
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)65544
Vận hành máy ép nhiệt
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)66
Vận hành máy cắt (cưa đĩa)
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIII
PP VNNIOSH)44
Vận hành chà nhám/thủ công
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIIIIVIIIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)554665554
Vận hành máy bào nhẵn/thủ công
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIIIIII
PP VNNIOSH)5444
Lắp ráp các thành phần
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)5444
Kiểm tra, trát keo, sửa lối bề mặt
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIVIII
PP VNNIOSH)5444
Phun sơn, P.U
Phân hạng    (PPBLĐ)IVIIIIIIIII
PP VNNIOSH)6554
Kiểm tra, đóng gói sản phẩm
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)554656444
Vệ sinh công nghiệp
Phân hạng    (PPBLĐ)IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII
PP VNNIOSH)544556444

Từ Bảng 4 có thể thấy rằng: Trong phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, điểm tổng hợp được tính theo giá trị trung bình các yếu tố tác động. Vì thế có những vị trí, mặc dù có yếu tố tác động đến điều kiện lao động ở mức cao nhất, nhưng kết quảđánh giá cuối cùng không phải là giá trị cao nhất.Đây là một trong những điểm khác biệt so với phương pháp đánh giá điều kiện lao động VNNIOSH-2017 của Viện Khoa học An toàn và vệ sinh lao động.

Kết quả đánh giá điều kiện lao động tổng hợp cho thấy: Các yếu tố môi trường lao động có ảnh hưởng lớn đến điều kiện lao động vàkết quả đánh giá cuối cùng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố này. Cũng như phân tích trên, kết quả đánh giá điều kiện lao động sử dụng phương pháp VNNIOSH-2017 thường ở mức cao hơn so với kết quả sử dụng phương pháp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội từ 1 đến 2 mức.

4. KẾT LUẬN

Áp dụng phương pháp đánh giá điều kiện lao động của Bộ Lao động, Thương binh và Xã tại một số cơ sở chế biến gỗ miền Trung cho thấy: ĐKLĐ tại hầu hết các công đoạn/nghề khảo sát được đánh giá ở mức III  trở lên. Cá biệt, ĐKLĐ tại một số công đoạn/nghề  được đánh giá ở mức IV là mứcxếp loại nghề độc hại, nguy hiểm (kiểm tra, trát keo, vận hành máy công cụ…) [4]. Người lao động làm việc tại các vị trí này cần được bảo vệ sức khỏe bằng các giải pháp can thiệp kịp thời để cải thiện ĐKLĐ và bằng các chế độ, chính sách phù hợp.

Phân tích chi tiết trong kết quả đánh giá của từng chỉ tiêu ở một số công đoạn cho thấy: Do cách tiếp cận và phương pháp cho điểm đánh giá khác nhau nên có sự chênh lệch trong kết quả đánh giá ĐKLĐ khi sử dụng hai phương pháp đánh giá. Nguyên nhân là nếu như phương pháp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đánh giá mức điều kiện lao động cuối cùng trên điểm tổng hợp tính toán theo điểm trung bình của các chỉ tiêu có mặt tại nơi làm việc thì phương pháp VNNIOS-2017 lại quyết định mức điều kiện lao động cuối cùng trên cơ sở chỉ tiêu có mức xếp hạng cao nhất trong tất cả các chỉ tiêu đã khảo sát lượng hóa trực tiếp. Đây là cách tiếp cận mới trong cách xếp loại điều kiện lao động và gây nên những khác biệt trong kết quả đánh giá điều kiện lao động của hai phương pháp.

Phương pháp VNNIOSH-2017 có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp cũ do khắc phục được một số nhược điểm trong cách tiếp cận đánh gía. Khi hoàn chỉnh, đây có thể là phương pháp được sử dụng trong tương lai gần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1].Tô XuânPhúc(2019),Lao động ngành gỗ: Nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh, Tạp chí GỖ VIỆT số 101/2019.

[2]. Đỗ Trần Hải và CTV(2017), Phương pháp đánh giá, phân loại chất lượng vệ sinh Môi trường lao động, Tạp chí BHLĐ sốT3/2017.

[3]. Đỗ Trần Hải và CTV(2017), Phương pháp đánh giá, phân loại điều kiện lao động  VNNIOSH –2017.

[4]. Công vănsố 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 8 năm 1995 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn phương pháp xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

[5]. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (2015),Thường quy kỹ thuật sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, tập 1 Sức khỏe nghề nghiệp, Nhà xuất bản Y học.

[6]. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ thường xuyên năm 2017, Đánh giá rủi ro ATVSLĐ trong ngành chế biến thủy sản trên địa bàn các tỉnh miển Trung, Phân Viện khoa học ATVSLĐ và BVMT miền Trung.

[7]. Viện Khoa học AT&VSLĐ (2020), Đánh giá điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ khu vực Miền Trung theo phương pháp  VNNIOSH-2017, Tạp chí An toàn – Sức khỏe & Môi trường lao động, Số 1,2&3- 2020, p 39-48.

Nguyễn Thế Lập*  Nhan Hồng Quang**

                        * Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Trị,

            ** Phân Viện Khoa học An toàn Vệ sinh lao động và Bảo vệ môi trường miền Trung

(Nguồn tin: Vnniosh.vn)

Về trang trước Chia sẻ In trang